Module logo
Câu hỏi thường gặp
Tại đây bạn có thể tham khảo các câu trả lời cho những câu hỏi được nhiều người quan tâm nhất.
Những câu hỏi chung:
Chi ủy có thẩm quyền kiểm tra, giám sát đối với đảng viên không
- Câu hỏi Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, giám sát chuyên đề của Chi bộ cơ sở A thuộc Đảng bộ B, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy B thấy chi ủy đã ký ban hành Chương trình kiểm tra, giám sát năm và một số quyết định, kế hoạch kiểm tra, giám sát chuyên đề đối với đảng viên nên đã chấn chỉnh, nhắc nhở chi bộ về thẩm quyền. Tuy nhiên, Chi ủy chi bộ A cho rằng "cấp ủy các cấp là cơ quan lãnh đạo của các tổ chức đảng nên có quyền kiểm tra, giám sát". Ý kiến của Chi ủy có đúng không?
-
Trả lời
Tại Khoản 5, Điều 3 Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, quy định: "Chủ thể kiểm tra, giám sát gồm: Chi ủy, chi bộ, đảng ủy bộ phận, ban thường vụ đảng ủy cơ sở, đảng ủy từ cấp cơ sở trở lên; ủy ban kiểm tra; các ban đảng, văn phòng cấp ủy (gọi chung là các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy)”.
Điều 6, Quy định số 21-QĐ/TW, quy định về thẩm quyền của chi bộ:
"1. Xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Tập trung kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của chi bộ, nhiệm vụ do chi bộ phân công và quy định về trách nhiệm nêu gương, về những điều đảng viên không được làm. Giám sát thường xuyên, giám sát chuyên đề đối với đảng viên trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao.
2. Giải quyết tố cáo và kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với đảng viên trong chi bộ về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống; "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ chi bộ giao, nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ cấp trên giao)".
Căn cứ các quy định trên, chi ủy không phải là chủ thể kiểm tra, giám sát nên không có thẩm quyền ban hành chương trình kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hằng năm và ban hành các quyết định kiểm tra, giám sát chuyên đề đối với đảng viên. Ý kiến của Chi ủy chi bộ A không đúng.
Kiểm tra của Đảng được định nghĩa như thế nào?
-
Câu hỏi
Theo Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, "Kiểm tra của Đảng" được định nghĩa như thế nào?
A. Là việc theo dõi, nắm bắt hoạt động của đối tượng kiểm tra để nhắc nhở kịp thời.
B. Là việc tổ chức đảng xem xét, đánh giá, kết luận về ưu điểm, khuyết điểm hoặc vi phạm (nếu có) của cấp uỷ, tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên trong việc chấp hành chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
C. Là việc xử lý các sai phạm của đảng viên dựa trên quy định pháp luật.
D. Là hoạt động của cơ quan tư pháp đối với các đảng viên vi phạm pháp luật. -
Trả lời
Đáp án đúng: B. Là việc tổ chức đảng xem xét, đánh giá, kết luận về ưu điểm, khuyết điểm hoặc vi phạm (nếu có) của cấp uỷ, tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên trong việc chấp hành chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Giải thích: Kiểm tra nhằm đánh giá việc chấp hành chủ trương, quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Trích dẫn: Khoản 3, Điều 3, Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026.
Trường hợp nào thì tiến hành xem xét, thi hành kỷ luật cùng với quy trình kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm?
- Câu hỏi UBKT Đảng ủy A tiến hành kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với đảng viên (không giữ chức vụ, đang sinh hoạt tại chi bộ trong đảng bộ cơ sở trực thuộc Đảng bộ A). Trường hợp nào thì tiến hành xem xét, thi hành kỷ luật cùng với quy trình kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm?
-
Trả lời
Quy trình kiểm tra tổ chức đảng, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm của ủy ban kiểm tra được ban hành kèm theo Quyết định số 354-QĐ/UBKTTW, ngày 22/12/2021 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương quy định tại Bước tiến hành: "Nếu thấy vi phạm đã rõ, đến mức thi hành kỷ luật và đối tượng kiểm tra tự giác nhận có vi phạm và làm kiểm điểm tự nhận hình thức kỷ luật thì trưởng đoàn kiểm tra (hoặc thành viên ủy ban chỉ đạo đoàn kiểm tra) báo cáo ủy ban hoặc thường trực ủy ban xem xét, quyết định cho kết hợp thực hiện quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đảng cùng với quy trình kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm".
Như vậy, trong trường hợp vi phạm của đảng viên đã rõ, đến mức phải thi hành kỷ luật, đảng viên tự giác nhận có vi phạm và làm kiểm điểm tự nhận hình thức kỷ luật thì thực hiện quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đảng cùng với quy trình kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.
Hiệu lực quyết định kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên
-
Câu hỏi
Theo Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, sau bao lâu kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật (trừ hình thức khai trừ đối với đảng viên và giải tán đối với tổ chức đảng), nếu tổ chức đảng, đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực?
A. 6 tháng.
B. Một năm.
C. Hai năm.
D. Ba năm. -
Trả lời
Đáp án đúng: B. Một năm.
Quy định tại: Khoản 9, Điều 15, Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương.
Giải quyết tố cáo đối với đảng viên
- Câu hỏi Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy A nhận được nhiều đơn tố cáo nặc danh, mạo danh phản ánh vi phạm một số nội dung công tác chuyên môn đối với đồng chí bí thư đảng ủy cơ sở (không là ủy viên Đảng ủy A). UBKT Đảng ủy A không giải quyết đơn, tiến hành nắm tình hình, sau đó ban hành quyết định, kế hoạch kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với đảng viên. Việc UBKT Đảng ủy A quyết định kiểm tra như vậy có đúng không
-
Trả lời
Khoản 7, Quy định số 21-QĐ/TW, ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, quy định: "Không giải quyết đơn tố cáo đang được cấp có thẩm quyền giải quyết; đơn tố cáo nặc danh, giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không rõ nội dung....
Nếu đơn tố cáo giấu tên, mạo tên nhưng rõ địa chỉ, đối tượng và nội dung tố cáo thì tổ chức đảng có thẩm quyền nắm tình hình để làm cơ sở kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng, đảng viên bị tố cáo".
Như vậy, UBKT Đảng ủy A không giải quyết đơn, nắm tình hình, nếu thấy đủ căn cứ để quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với đồng chí bí thư đảng ủy cơ sở là đúng quy định.
Thời hạn đình chỉ sinh hoạt, hoạt động
-
Câu hỏi
Thời hạn đình chỉ sinh hoạt đảng đối với đảng viên (kể cả cấp uỷ viên), đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng là bao nhiêu ngày? Có được gia hạn không?
A. 30 ngày, được gia hạn 1 lần nhưng không quá 60 ngày.
B. 60 ngày, được gia hạn 1 lần nhưng không quá 30 ngày.
C. 90 ngày, được gia hạn 1 lần nhưng không quá 30 ngày.
D. 180 ngày, không được gia hạn. -
Trả lời
Khoản 1, Điều 30, Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, quy định: "Thời hạn đình chỉ sinh hoạt đảng đối với đảng viên (kể cả cấp uỷ viên), đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng là 90 ngày; được gia hạn 1 lần nhưng không quá 30 ngày.
Đáp án đúng: C. 90 ngày, được gia hạn 1 lần nhưng không quá 30 ngày.
Thời hạn kiểm tra, giám sát của Đảng
- Câu hỏi Thời hạn kiểm tra, giám sát của Đảng được tính như thế nào?
-
Trả lời
Khoản 20, Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, quy định: "Thời hạn kiểm tra, giám sát là thời gian được tính từ ngày chủ thể kiểm tra, giám sát công bố quyết định kiểm tra, giám sát hoặc ngày nhận được báo cáo của đối tượng kiểm tra, giám sát đến ngày kết thúc cuộc kiểm tra, giám sát đó.
Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập của Đảng
-
Câu hỏi
Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập của Đảng là cơ quan nào?
A. Văn phòng cấp ủy các cấp.
B. Ban Tổ chức cấp ủy các cấp.
C. Ủy ban kiểm tra cấp uỷ cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên.
D. Thanh tra Nhà nước cùng cấp. -
Trả lời
Khoản 12, Điều 3 Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, quy định: "Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập của Đảng là ủy ban kiểm tra cấp uỷ cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên".
Đáp án đúng: C. Ủy ban kiểm tra cấp uỷ cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên.
Dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng, đảng viên
-
Câu hỏi
"Dấu hiệu vi phạm" của tổ chức đảng, đảng viên được hiểu là khi nào?
A. Khi có những thông tin, tài liệu, phản ánh đối chiếu cho thấy tổ chức đảng hoặc đảng viên không tuân theo, không làm hoặc làm trái với chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
B. Khi có đơn thư tố cáo nặc danh gửi đến cấp ủy.
C. Khi cán bộ bị cơ quan Công an triệu tập để làm rõ vụ việc.
D. Khi đảng viên không đi họp chi bộ quá 3 tháng. -
Trả lời
Khoản 10, Điều 3 Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, quy định: "Khi có dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng, đảng viên là khi có những thông tin, tài liệu, phản ánh đối chiếu cho thấy tổ chức đảng hoặc đảng viên không tuân theo, không làm hoặc làm trái với chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Đáp án đúng: A.
Hình thức xử lý đối với tổ chức đảng chậm ban hành quy chế làm việc của cấp ủy, tổ chức đảng
-
Câu hỏi
Tổ chức đảng có hành vi “Chậm ban hành quy chế làm việc của cấp ủy, tổ chức đảng theo quy định” gây hậu quả ít nghiêm trọng thì bị xử lý kỷ luật bằng hình thức nào?
A. Phê bình trước tổ chức đảng cấp trên.
B. Khiển trách.
C. Cảnh cáo.
D. Giải tán. -
Trả lời
Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 10, Quy định số 69-QĐ/TW, ngày 06/7/2022 của Bộ Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm, quy định:
1. Vi phạm một trong các trường hợp sau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì bị kỷ luật hình thức khiển trách:
a) Chậm ban hành quy chế làm việc của cấp ủy, tổ chức đảng theo quy định...”
Đáp án đúng: B. Khiển trách.
Xem xét, kỷ luật đối với đảng viên có nội dung vi phạm chưa được quy định cụ thể trong Quy định số 69-QĐ/TW
- Câu hỏi Đồng chí đảng viên A là đảng viên Chi bộ B, Đảng bộ C. Đơn vị C kỷ luật chính quyền hình thức cảnh cáo đối với đồng chí A do vi phạm chức trách nhiệm vụ được giao, sau đó có văn bản thông báo để Chi bộ B xem xét, kỷ luật về Đảng. Quá trình xem xét, Chi bộ B thấy nội dung vi phạm của đảng viên A chưa được quy định cụ thể trong Quy định số 69-QĐ/TW nên không xác được điều khoản áp dụng. Việc này xử lý như thế nào?
-
Trả lời
Khoản 3, Điều 1 Quy định số 69-QĐ/TW, ngày 06/7/2022 của Bộ Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm, quy định: "Trường hợp tổ chức đảng, đảng viên vi phạm chưa nêu trong Quy định này thì căn cứ vào Điều lệ và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ và các quy định của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội để xử lý kỷ luật cho phù hợp với Quy định này".
Căn cứ quy định trên, nếu nội dung vi phạm của Đảng viên A không nêu trong Quy định số 69-QĐ/TW, Chi bộ B căn cứ nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, hậu quả, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, đối chiếu với quy định của Điều lệ và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ và các quy định của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội để xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên A cho phù hợp.
Giám sát của Đảng được định nghĩa như thế nào?
- Câu hỏi Giám sát của Đảng được định nghĩa như thế nào?
-
Trả lời
Khoản 4, Điều 3 Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, quy định: Giám sát của Đảng là việc các tổ chức đảng quan sát, theo dõi, nắm bắt, xem xét, đánh giá, kết luận hoạt động nhằm kịp thời nhắc nhở để cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên được giám sát chấp hành nghiêm chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và khắc phục, sửa chữa hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có). Hình thức giám sát bao gồm giám sát thường xuyên và giám sát chuyên đề; giám sát chuyên đề khi cần thiết thì thực hiện thẩm tra, xác minh.
Các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp uỷ có thẩm quyền kiểm tra đối với đối tượng nào?
-
Câu hỏi
Các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp uỷ có thẩm quyền kiểm tra đối với đối tượng nào?
A. Chi uỷ, chi bộ, cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, thường trực cấp ủy, trước hết là cấp dưới trực tiếp.
B. Đảng viên thuộc lĩnh vực phụ trách và các đối tượng khác do cấp uỷ, ban thường vụ cấp ủy giao.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Chỉ kiểm tra cán bộ trong cơ quan mình. -
Trả lời
Khoản 1.1, Mục 1, Điều 5 Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, quy định:
"1.1. Đối tượng kiểm tra
a) Chi uỷ, chi bộ, cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, thường trực cấp ủy, trước hết là cấp dưới trực tiếp.
b) Đảng viên thuộc lĩnh vực phụ trách và các đối tượng khác do cấp uỷ, ban thường vụ cấp ủy giao".
Đáp án đúng: C.
Chi bộ có quyền thi hành kỷ luật khiển trách, cảnh cáo cấp ủy viên cấp trên sinh hoạt tại chi bộ không?
- Câu hỏi Chi bộ có quyền thi hành kỷ luật khiển trách, cảnh cáo cấp ủy viên cấp trên sinh hoạt tại chi bộ không?
-
Trả lời
Điểm 1.1. khoản 1 Điều 10 Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, quy định:
1.1.Chi bộ quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong chi bộ (kề cả cấp ủy viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý) vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ do chi bộ giao, nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ cấp trên giao).
a) Sau khi chi bộ quyết định kỷ luật khiển trách, cảnh cáo đối với cấp ủy viên các cấp, cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý, phải báo cáo lên các cấp ủy mà đảng viên đó là thành viên và cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp ủy quản lý cán bộ.
b) Việc cách chức, khai trừ cấp ủy viên của chi bộ do chi bộ đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Đối với cấp ủy viên các cấp sinh hoạt tại chi bộ (từ cấp ủy viên đảng ủy cơ sở trở lên) và cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý, nếu vi phạm khi thực hiện nhiệm vụ do cấp trên giao mà phải áp dụng hình thức kỷ luật thì chi bộ đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Căn cứ quy định nêu trên, chi bộ có thẩm quyền thi hành kỷ luật khiển trách, cảnh cáo cấp ủy viên cấp trên sinh hoạt tại chi bộ vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ do chi bộ giao, nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ cấp trên giao).
Chi bộ (kể cả chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở, đảng bộ bộ phận) có được thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chuyên đề đối với tổ đảng?
- Câu hỏi Có ý kiến cho rằng, chi bộ (kể cả chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở, đảng bộ bộ phận) thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chuyên đề đối với tổ đảng. Theo đồng chí, ý kiến trên đúng hay sai?
-
Trả lời
Điều 6 Quy định số 21-QĐ/TW, ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về công tác kiểm rra, giám sát và kỷ luật của Đảng, quy định về công tác kiểm tra, giám sát của chi bộ:
"1. Xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Tập trung kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của chi bộ, nhiệm vụ do chi bộ phân công và quy định về trách nhiệm nêu gương, về những điều đảng viên không được làm. Giám sát thường xuyên, giám sát chuyên đề đối với đảng viên trong thực hiện nhiệm vụ đảng viên, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao.
2. Giải quyết tố cáo và kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với đảng viên trong chi bộ về thực hiện nhiệm vụ chi bộ giao; về phẩm chất đạo đức lối sống; việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ cấp trên giao)."
Như vậy, tổ đảng không phải là đối tượng kiểm tra, giám sát của chi bộ. Ý kiến trên sai.
